Đình công là gì? Phân biệt đình công hợp pháp và bất hợp pháp

Bạn đang xem: Đình công là gì? Phân biệt đình công hợp pháp và bất hợp pháp tại thtiencuong.edu.vn

Đình công là một trong những quyền cơ bản của người lao động, được thừa nhận bởi Liên hiệp Quốc, Tổ chức Lao động Quốc tế và hầu hết các quốc gia trên thế giới. Vậy đình công là gì? Đình công hợp pháp và bất hợp pháp khi nào? Xem ngay bài viết dưới đây của Mua Bán để biết thông tin chi tiết.

Đình công là gì? Phân biệt đình công hợp pháp và bất hợp pháp
Đình công là gì? Phân biệt đình công hợp pháp và bất hợp pháp

1. Đình công là gì?

Đình công là một biện pháp phản kháng mà trong đó người lao động tạm ngừng công việc và tập trung vào việc thể hiện sự phản đối và yêu cầu thay đổi từ phía nhà tuyển dụng.

Hình thức này thường xảy ra khi người lao động không đồng ý với các chính sách lương, thưởng, thời gian làm việc, điều kiện lao động hay các vấn đề khác mà nhà tuyển dụng áp đặt. Đây là một cách để người lao động thể hiện sự đoàn kết, phản ánh sự bất mãn và yêu cầu sự công bằng và cải thiện.

Đình công là gì?
Đình công là gì?

Đình công có thể diễn ra ở nhiều ngành nghề và tầng lớp lao động khác nhau. Thông qua việc tạm ngừng công việc, người lao động hy vọng tạo nên áp lực và thúc đẩy nhà tuyển dụng đến với thỏa thuận hoặc đáp ứng yêu cầu của họ.

Tuy nhiên, đình công cũng có thể gây ra căng thẳng và ảnh hưởng đến mối quan hệ lao động và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó, để thực hiện đình công một cách đúng luật và hiệu quả, người lao động cần nắm vững quy định pháp luật cũng như tìm hiểu các quyền lợi và trách nhiệm của mình trong quá trình đình công. Hãy cùng tham khảo phần viết dưới đây để biết thêm các quy định pháp luật về đình công nhé!

Có thể bạn chưa biết: Xung đột lợi ích là gì và tại sao cần phải kiểm soát nó?

2. Đình công được xem là hợp pháp khi nào?

Đình công được xem là hợp pháp khi nào?
Đình công được xem là hợp pháp khi nào?

Đình công được xem là hợp pháp trong các trường hợp sau đây:

  • Hòa giải không thành hoặc hết thời hạn hòa giải, theo quy định tại khoản 2 Điều 188 của Bộ luật Lao động 2019, mà hòa giải viên lao động không tiến hành hòa giải.
  • Ban trọng tài lao động không được thành lập hoặc thành lập nhưng không đưa ra quyết định giải quyết tranh chấp, hoặc người sử dụng lao động là bên tranh chấp không tuân thủ quyết định giải quyết tranh chấp của Ban trọng tài lao động.

Để đình công được coi là hợp pháp, các điều kiện sau phải được tuân thủ:

  • Tổ chức đại diện người lao động có quyền tổ chức và lãnh đạo đình công.
  • Tuân thủ quy trình và thủ tục đình công, bao gồm:
    • Lấy ý kiến về đình công theo quy định tại Điều 201 của Bộ luật Lao động 2019.
    • Đưa ra quyết định đình công và thông báo đình công theo quy định tại Điều 202 của Bộ luật Lao động 2019.
    • Tiến hành đình công.
  • Tranh chấp lao động tập thể chưa được giải quyết bởi cơ quan, tổ chức, hoặc cá nhân có thẩm quyền theo quy định của Bộ luật Lao động 2019.
  • Không được đình công tại các nơi làm việc có thể đe dọa đến quốc phòng, an ninh, trật tự công cộng, hoặc sức khỏe của con người.
  • Khi đã có quyết định hoãn hoặc ngừng đình công từ cơ quan có thẩm quyền, không được tiếp tục thực hiện đình công.

Xem thêm: Lương tháng 13 là gì? Quy định và cách tính lương tháng 13 năm 2022 cho người lao động

3. Quy định về lấy ý kiến về đình công

Quy định về lấy ý kiến về đình công
Quy định về lấy ý kiến về đình công

Quy định về việc lấy ý kiến về đình công như sau:

  • Trước khi tiến hành đình công, tổ chức đại diện người lao động có quyền tổ chức và lãnh đạo đình công theo quy định tại Điều 198 của Bộ luật Lao động 2019. Họ có trách nhiệm lấy ý kiến của tất cả công nhân hoặc thành viên trong ban lãnh đạo các tổ chức đại diện người lao động tham gia thương lượng.
  • Nội dung lấy ý kiến bao gồm:
    • Đồng ý hoặc không đồng ý đình công.
    • Phương án của tổ chức đại diện người lao động về nội dung quy định tại các điểm b, c và d của khoản 2 Điều 202 Bộ luật Lao động 2019.
  • Việc lấy ý kiến được thực hiện trực tiếp thông qua phiếu bầu, chữ ký hoặc hình thức khác.
  • Thời gian, địa điểm và cách thức tiến hành lấy ý kiến về đình công do tổ chức đại diện người lao động quyết định và phải thông báo cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 01 ngày.

Việc lấy ý kiến không được làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh bình thường của người sử dụng lao động. Người sử dụng lao động không được gây khó khăn, cản trở hoặc can thiệp vào quá trình tổ chức đại diện người lao động tiến hành lấy ý kiến về đình công.

4. Đình công bị coi là bất hợp pháp khi nào?

Đình công bị coi là bất hợp pháp khi nào?
Đình công bị coi là bất hợp pháp khi nào?

Đình công bị coi là bất hợp pháp trong các trường hợp sau đây, theo quy định của Bộ luật Lao động 2019:

  • Không thuộc trường hợp được đình công quy định tại mục 2 của Điều 204 Bộ luật Lao động 2019. Điều này có nghĩa là đình công diễn ra trong các trường hợp không được quy định rõ ràng và hợp pháp trong luật lao động.
  • Không do tổ chức đại diện người lao động có quyền tổ chức và lãnh đạo đình công. Đình công phải được tổ chức và lãnh đạo bởi tổ chức đại diện người lao động có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
  • Vi phạm các quy định về trình tự, thủ tục tiến hành đình công theo quy định của Bộ luật Lao động 2019. Điều này đề cập đến việc không tuân thủ các quy định về thủ tục và trình tự khi tổ chức và tiến hành đình công.
  • Khi tranh chấp lao động tập thể đang được cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết theo quy định của Bộ luật Lao động 2019. Đình công không được tiến hành trong khi tranh chấp đang được xem xét và giải quyết bởi các cơ quan có thẩm quyền.
  • Tiến hành đình công trong trường hợp không được đình công quy định tại Điều 209 Bộ luật Lao động 2019. Điều này áp dụng cho các trường hợp mà pháp luật cụ thể quy định là không được đình công.
  • Khi đã có quyết định hoãn hoặc ngừng đình công của cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 210 Bộ luật Lao động 2019. Nếu cơ quan có thẩm quyền đã ra quyết định hoãn hoặc ngừng đình công, việc tiếp tục đình công sẽ bị coi là bất hợp pháp.
Ngoài ra, nếu có nhu cầu tìm kiếm việc làm, bạn có thể tham khảo các tin đăng dưới đây:

5. Hành vi bị cấm trước, trong và sau đình công

Hành vi bị cấm trước, trong và sau đình công
Hành vi bị cấm trước, trong và sau đình công

Dưới đây là danh sách các hành vi bị cấm trước, trong và sau khi đình công theo Điều 208 Bộ luật Lao động 2019:

  • Cản trở việc thực hiện quyền đình công hoặc kích động, lôi kéo, ép buộc người lao động đình công; cản trở người lao động không tham gia đình công đi làm việc.
  • Dùng bạo lực; hủy hoại máy, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động.
  • Xâm phạm trật tự, an toàn công cộng.
  • Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động, người lãnh đạo đình công hoặc điều động người lao động, người lãnh đạo đình công sang làm công việc khác, đi làm việc ở nơi khác vì lý do chuẩn bị đình công hoặc tham gia đình công.
  • Trù dập, trả thù người lao động tham gia đình công, người lãnh đạo đình công.
  • Lợi dụng đình công để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.

Đây là những hành vi bị nghiêm cấm và có thể bị xem là vi phạm pháp luật lao động trong quá trình đình công.

Đọc thêm: Quỹ lương là gì? Quy định và cách lập kế hoạch quỹ lương

6. Giải quyết quyền lợi cho người lao động trong thời gian đình công

Giải quyết quyền lợi cho người lao động trong thời gian đình công
Giải quyết quyền lợi cho người lao động trong thời gian đình công

Trong thời gian đình công, theo quy định của khoản 2 Điều 207 Bộ luật Lao động 2019, người lao động tham gia đình công không được trả lương và các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. Điều này có nghĩa là trong những ngày đình công, người lao động sẽ không nhận được tiền lương và các quyền lợi khác từ nhà tuyển dụng.

Tuy nhiên, nếu người lao động không tham gia đình công nhưng phải ngừng việc vì lý do đình công, thì theo khoản 2 Điều 99 Bộ luật Lao động, doanh nghiệp sẽ trả lương ngừng việc cho người lao động theo mức thỏa thuận. Mức lương ngừng việc tối thiểu phải bằng mức lương tối thiểu vùng.

Hiện nay, mức lương tối thiểu vùng được áp dụng theo Nghị định 90/2019/NĐ-CP và được chia thành các vùng như sau:

  • Vùng I: 4.420.000 đồng/tháng.
  • Vùng II: 3.920.000 đồng/tháng.
  • Vùng III: 3.430.000 đồng/tháng.
  • Vùng IV: 3.070.000 đồng/tháng.

Trên đây là một số thông tin thtiencuong.edu.vn đã tổng hợp để giúp bạn giải đáp những thắc mắc về đình công là gì. Ngoài ra, bạn có thể truy cập thêm vào website của Mua Bán để tìm hiểu thêm các thông tin bổ ích về việc làm khác nhé.

Xem thêm:

Xem thêm  Chọn tuổi xông đất cho tuổi Hợi năm 2024 giúp tấn tài tấn lộc

Viết một bình luận